Tủ bếp nên làm bằng gỗ gì: chọn ván cho tủ trên, tủ dưới và khoang chậu rửa
Tủ bếp không cần một loại gỗ cho cả bộ. Tủ dưới, khoang chậu rửa và tủ trên chịu ẩm khác nhau nên chọn ván khác nhau — cách chọn và câu nên hỏi xưởng.
Tủ bếp chữ I, L, U, bếp đảo, quầy bar; tủ trên – tủ dưới, chiều cao, khoang chậu rửa, khoang máy rửa bát, lò, hút mùi; mặt đá, kính ốp tường; bếp căn hộ nhỏ; bếp chống ẩm.
Tủ bếp không cần một loại gỗ cho cả bộ. Tủ dưới, khoang chậu rửa và tủ trên chịu ẩm khác nhau nên chọn ván khác nhau — cách chọn và câu nên hỏi xưởng.
Chữ I hợp bếp hẹp, chữ L tận dụng góc, chữ U cho người nấu nhiều, bếp đảo cần lối đi rộng. Cách đo, cách xếp chậu – bếp – tủ lạnh và lỗi bố trí hay gặp.
Mặt bếp thường cao khoảng 80–86 cm, tủ dưới sâu khoảng 55–60 cm, tủ trên cách mặt đá khoảng 60–75 cm. Cách chỉnh các số này theo chiều cao người nấu chính.
Khoang chậu rửa hỏng sớm vì nước rò từ trong ra và mép ván hở. Chọn ván, bịt mép khoét, bỏ hậu, lót đáy, chừa lối sửa ống — những việc nên làm từ lúc đóng tủ.
Bếp căn hộ nhỏ thường chỉ một mặt tường, sát lô gia và ô kỹ thuật. Cách chia tủ trên kịch trần, xử lý góc, chừa chỗ đồ điện và giữ lối đi cho đủ dùng.
Mặt đá, kính ốp và nẹp là phần chịu nước, nhiệt, dầu nhiều nhất của bếp. Chọn loại đá, đo đá, khoét lỗ, chừa ổ cắm trên kính và thứ tự lắp cho khít.
Thiết bị âm tủ phải chọn trước khi xưởng cắt ván. Khoang lọt lòng, khe thoáng, ổ điện, ống nước cho lò nướng, máy rửa bát, tủ lạnh — đo gì, hỏi gì, lỗi hay gặp.
Nhà chiên xào nhiều cần bề mặt chịu dầu, chịu nhiệt, lau không trầy. So Acrylic, Laminate, Melamine theo từng vị trí trong bếp và cách phối để vừa đẹp vừa bền.
Nhà phố ngang hẹp ở TP.HCM có làm được bếp đảo không? Cách đo lối đi, chọn đảo hay quầy bar, chiều cao ngồi, đi điện nước, và phương án thay thế khi bếp hẹp.
Tủ bếp cũ không phải lúc nào cũng phải đập bỏ. Cách kiểm tra thùng tủ, khi nào giữ thùng thay cánh, thay đá, thay phụ kiện, và khi nào làm mới là lựa chọn đúng.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.